Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Bạn cần bật một số chương trình và tính năng có trong Windows như Internet Information Services để có thể sử dụng chúng. Một số tính năng được bật theo mặc định, bạn có thể tắt nếu không sử dụng.
Tắt tính năng không có nghĩa là gỡ cài đặt nó từ PC hoặc giảm dung lượng ổ cứng được sử dụng. Sau khi tắt một tính năng, bạn có thể bật nó bất cứ khi nào nếu muốn. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách bật hoặc tắt tính năng Windows trên Windows 10.
Lưu ý: Bạn cần đăng nhập với tư cách quản trị viên để bật hoặc tắt tính năng Windows.
Nếu Windows Features trống, kiểm tra và đảm bảo dịch vụ Windows Modules Installer đã được bật và thiết lập thành Automatic.
Bước 1. Mở Control Panel và click vào icon Programs and Features.
Bước 2. Click vào liên kết Turn Windows features on or off ở bên trái.
Lưu ý: Thao tác này sẽ mở file C:\Windows\System32\OptionalFeatures.exe.

Bước 3. Nếu nhận được thông báo UAC, click vào Yes.
Bước 4. Bật hoặc tắt tính năng Windows bạn muốn và click vào OK khi kết thúc.
Lưu ý: Một vài tính năng Windows được nhóm lại với nhau theo thư mục và một số thư mục chứa thư mục con với các tính năng bổ sung.
Khi thấy chấm vuông trong ô có nghĩa là bạn bật tính năng trong thư mục chính nhưng không phải bật tất cả các tính năng trong thư mục con của nó.
Khi thấy dấu tích trong ô nghĩa là tính năng trong thư mục chính và tất cả các thư mục con đều được bật.

Bước 5. Bạn sẽ được thông báo khởi động lại máy tính để hoàn tất việc tắt hoặc bật tính năng.
Bước 1. Mở PowerShell với quyền admin.
Bước 2. Gõ lệnh bên dưới muốn sử dụng vào PowerShell và nhấn Enter. Ghi lại FeatureName (ví dụ: Internet-Explorer-Optional-amd64) cho tính năng Windows đã bị vô hiệu hóa mà bạn muốn bật.
Không đầy đủ thông tin:
Get-WindowsOptionalFeature –Online | Where-Object {$_.State –eq “Disabled”}
Hoặc với đầy đủ thông tin:
Get-WindowsOptionalFeature -FeatureName * –Online | Where-Object {$_.State –eq “Disabled”}

Bước 3. Gõ lệnh bên dưới vào PowerShell và nhấn Enter.
Enable-WindowsOptionalFeature –FeatureName "FeatureName" -All -Online
Lưu ý: Thay thế FeatureName trong lệnh trên với FeatureName thực sự từ Bước 2.
Ví dụ:
Enable-WindowsOptionalFeature –FeatureName "Internet-Explorer-Optional-amd64" -All -Online
Bước 4. Nếu được thông báo khởi động lại máy tính, gõ Y và nhấn Enter khi sẵn sàng.

Bước 1. Mở PowerShell với tư cách admin.
Bước 2. Gõ lệnh sau vào PowerShell và nhấn Enter. Ghi FeatureName cho tính năng Windows đã bật muốn vô hiệu hóa.
Không đầy đủ thông tin:
Get-WindowsOptionalFeature –Online | Where-Object {$_.State –eq “Enabled”}
Hoặc đầy đủ thông tin:
Get-WindowsOptionalFeature -FeatureName * –Online | Where-Object {$_.State –eq “Enabled”}

Bước 3. Gõ lệnh bên dưới vào PowerShell và nhấn Enter.
Disable-WindowsOptionalFeature –FeatureName "FeatureName" -Online
Lưu ý: Thay thế FeatureName trong lệnh trên với FeatureName thực tế từ Bước 2 ở trên.
Ví dụ:
Disable-WindowsOptionalFeature –FeatureName "Internet-Explorer-Optional-amd64" -Online
Bước 4. Nếu được thông báo khởi động lại máy tính, gõ Y và nhấn Enter.
Bước 1. Mở Command Prompt với tư cách admin.
Bước 2. Gõ lệnh sau vào Command Prompt và nhấn Enter. Ghi lại FeatureName cho tính năng Windows đã tắt muốn kích hoạt lại.
DISM /online /get-features /format:table | find "Disabled"

Bước 3. Gõ lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter.
Dism /online /Enable-Feature /FeatureName:"FeatureName" -All
Lưu ý: Thay thế FeatureName trong lệnh trên với FeatureName thực sự từ Bước 2.
Ví dụ:
Dism /online /Enable-Feature /FeatureName:"Internet-Explorer-Optional-amd64" -All
Bước 4. Khởi động lại máy tính khi được nhắc, gõ Y.

Bước 1. Mở Command Prompt với tư cách admin.
Bước 2. Nhập lệnh bên dưới vào Command Prompt và nhấn Enter. Ghi lại FeatureNamecho tính năng Windows được bật mà bạn muốn tắt.
DISM /online /get-features /format:table | find "Enabled"

Bước 3. Gõ lệnh sau vào Command Prompt và nhấn Enter.
Dism /online /Disable-Feature /FeatureName:"FeatureName"
Lưu ý: Thay thế FeatureName trong lệnh trên với FeatureName thực sự từ Bước 2.
Bước 4. Khởi động lại máy tính bằng cách gõ Y.
Chúc các bạn thực hiện thành công!
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Xây dựng MCP server đầu tiên
Phân tích chuyên sâu về các công cụ MCP: Những hàm mà AI có thể gọi
Resources và Prompts: Hai yếu tố cơ bản còn lại trong MCP
MCP server thực tế: Database, API và file
Hướng dẫn bật phụ đề AI gọi video trên Zalo
Bảo mật, xác thực và triển khai MCP
Xây dựng và triển khai MCP server đa công cụ
Cách quản lý hiệu quả nhiều Claude Code session chạy song song
Promp thiết kế nhãn vở trên ChatGPT
Tư duy phân tích có sự hỗ trợ của AI
Đặt câu hỏi tốt hơn khi phân tích dữ liệu bằng AI
Hướng dẫn tạo video quảng cáo sản phẩm trên Flow
Hướng dẫn kết nối YouTube trên n8n
Khám phá dữ liệu nhanh chóng khi phân tích bằng AI
Hướng dẫn thiết kế trò chơi trên Educaplay bằng câu lệnh
Cách tạo hội thoại ôn tập tiếng Anh trên Educaplay
Mẫu prompt tạo kịch bản review sản phẩm dạng video ngắn
Vibe Coding là gì?
Lựa chọn công cụ Vibe Coding phù hợp