Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
LEFT JOIN trong SQL là một lệnh hữu ích khi lập trình. Dưới đây là những cách dùng LEFT JOIN trong SQL.
LEFT JOIN trong SQL là kiểu JOIN trả về tất cả các bản ghi từ bảng bên trái (bảng 1) và các bản ghi phù hợp từ bảng bên phải (bảng 2). Nếu mệnh đề ON không khớp với bản ghi nào trong bảng bên phải thì LEFT JOIN sẽ vẫn trả về một hàng trong kết quả, nhưng giá trị là NULL trong mỗi cột từ bảng bên phải.
Điều này nghĩa là LEFT JOIN trả về tất cả giá trị từ bảng bên trái, cộng với các giá trị phù hợp từ bảng bên phải hoặc NULL trong trường hợp không có giá trị phù hợp nào.

Cú pháp cơ bản của LEFT JOIN như sau:
SELECT cot1, cot2,... cotnFROM bang1LEFT JOIN bang2ON bang1.cot_chung = bang2.cot_chung;
Tham số:
Giả sử hai bảng là NHANVIEN và TIENTHUONG có các bản ghi sau:
Bảng 1: NHANVIEN
+----+----------+-----+-----------+----------+ | ID | TEN |TUOI | DIACHI | LUONG | +----+----------+-----+-----------+----------+ | 1 | Thanh | 32 | Haiphong | 2000.00 | | 2 | Loan | 25 | Hanoi | 1500.00 | | 3 | Nga | 23 | Hanam | 2000.00 | | 4 | Manh | 25 | Hue | 6500.00 | | 5 | Huy | 27 | Hatinh | 8500.00 | | 6 | Cao | 22 | HCM | 4500.00 | | 7 | Lam | 24 | Hanoi | 10000.00 | +----+----------+-----+-----------+----------+
Bảng 2: TIENTHUONG
+-----+---------------------+-------------+--------+ |TT_ID| NGAY | NHANVIEN_ID | SOTIEN | +-----+---------------------+-------------+--------+ | 102 | 2019-01-08 00:00:00 | 3 | 3000 | | 100 | 2019-01-08 00:00:00 | 3 | 1500 | | 101 | 2019-02-20 00:00:00 | 2 | 1560 | | 103 | 2018-12-20 00:00:00 | 4 | 2060 | +-----+---------------------+-------------+--------+
Bây giờ, chúng ta hãy join hai bảng này bằng cách sử dụng LEFT JOIN như sau:
SQL> SELECT ID, TEN, SOTIEN, NGAY FROM NHANVIEN LEFT JOIN TIENTHUONG ON NHANVIEN.ID = TIENTHUONG.NHANVIEN_ID;
Kết quả trả về là:
+----+----------+--------+---------------------+ | ID | TEN | SOTIEN | NGAY | +----+----------+--------+---------------------+ | 1 | Thanh | NULL | NULL | | 2 | Loan | 1560 | 2019-02-20 00:00:00 | | 3 | Nga | 3000 | 2019-01-08 00:00:00 | | 3 | Nga | 1500 | 2019-01-08 00:00:00 | | 4 | Manh | 2060 | 2018-12-20 00:00:00 | | 5 | Huy | NULL | NULL | | 6 | Cao | NULL | NULL | | 7 | Lam | NULL | NULL | +----+----------+--------+---------------------+
LEFT JOIN với mệnh đề WHERE
Lệnh LEFT JOIN SQL có thể dùng kèm với mệnh đề WHERE. Ví dụ:
SELECT Customers.customer_id, Customers.first_name, Orders.amount FROM Customers LEFT JOIN Orders ON Customers.customer_id = Orders.customer WHERE Orders.amount >= 500;
Đây là lệnh SQL nối hai bảng và chọn hàng tại vị trí amount lớn hơn hoặc bằng 500.
Xét ví dụ bên dưới, truy vấn này đã bổ sung thêm mệnh đề WHERE để chỉ trả về kết quả tại vị trí cột “location” trong bảng bộ phận (tương đương Bangalore). Hành động này sẽ lọc kết quả chỉ hiện nhân viên thuộc về bộ phận ở Bangalore, và các phòng ban không có nhân viên sẽ không xuất hiện trong kết quả.
Truy vấn:
SELECT e.EmpID, e.Name, d.department_name, d.department_head, d.location FROM Emp e LEFT JOIN department d ON e.department_id = d.department_id WHERE d.location = 'Bangalore';
Kết quả:

LEFT JOIN với AS Alias
Chúng ta có thể dùng các bí danh AS bên trong LEFT JOIN để tạo đoạn văn ngắn và gọn gàng. Ví dụ:
SELECT C.cat_name, P.prod_title FROM Categories1 AS C LEFT JOIN Products AS P ON C.cat_id= P.cat_id;
Đây là lệnh SQL chọn các hàng thông thường giữa bảng Category và Products.
LEFT JOIN Vs LEFT OUTER JOIN
Chúng ta cũng có thể dùng LEFT OUTER JOIN thay cho LEFT JOIN. Về cơ bản, cả hai mệnh đề này đều giống nhau. Điều đó có nghĩa:
SELECT Customers.customer_id, Customers.first_name, Orders.amount FROM Customers LEFT JOIN Orders ON Customers.customer_id = Orders.customer;
Tương đương với:
SELECT Customers.customer_id, Customers.first_name, Orders.amount FROM Customers LEFT OUTER JOIN Orders ON Customers.customer_id = Orders.customer;
Giờ trong truy vấn này, bạn sẽ dùng các alias “e” cho bảng Emp và “d” cho bảng bộ phận. Sau đó, dùng lệnh SELECT tham chiếu những bí danh này cho từng cột được trả về, làm truy vấn trở nên dễ đọc và dễ nhập hơn. Các alias đặc biệt hữu ích khi bạn đang làm việc với bảng có tên dài hoặc phức tạp bởi chúng có thẻ đơn giản hóa code và khiến nó dễ hiểu hơn.
SELECT e.EmpID, e.Name, d.department_name, d.department_head, d.location FROM Emp e LEFT JOIN department d ON e.department_id = d.department_id;

Nhìn chung, LEFT JOIN SQL là một lệnh vô cùng hữu ích khi lập trình mà nhất định bạn phải biết. Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu rõ hơn về LEFT JOIN trong SQL.
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
AI Burnout là gì? Vì sao AI có thể khiến bạn làm việc nhiều hơn và kiệt sức
OpenAI Presence: Nền tảng AI agent dành cho doanh nghiệp chính thức ra mắt
Xu hướng tự động hóa AI năm 2026: Từ chatbot đến hệ điều hành
TOP công cụ AI chuyển ảnh thành tranh vẽ
Prompt AI biến logo thành mô hình nhựa 3D siêu chân thực
Top 5 MCP Server tốt nhất để xây dựng AI Agent hiệu năng cao năm 2026
Khi thêm Copilot vào Microsoft Office 365 thì bạn sẽ có thể tận dụng Copilot để hỗ trợ làm việc với các ứng dụng văn phòng, như dùng Copilot trong PowerPoint chẳng hạn. Copilot sẽ giúp bạn thêm ý tưởng sáng tạo cho slide nội dung PowerPoint, hay sửa
TOP cách tận dụng AI Agent hiệu quả trong môi trường làm việc
Tiết kiệm thời gian đọc tài liệu với tool tạo âm thanh trong Google Docs
Khám phá Gemini trong Google Docs: Công cụ AI viết văn bản nhanh hơn
SDK vs API: Khác nhau như thế nào?
Kết nối với Foundry IQ từ agent trong Copilot Studio
Hướng dẫn tạo bảng Google Docs bằng Gemini từ A đến Z
Prompt tạo sổ tay giáo viên các cấp học
Top 7 MCP Client tốt nhất để khai thác sức mạnh của AI Agent
Gemini Omni có thể tạo video tốt đến mức nào?
Hướng dẫn sử dụng Copilot trong Excel
Jasper vs ChatGPT: Công cụ AI nào tốt hơn?
Hướng dẫn viết prompt ChatGPT giúp tiết kiệm token, chi phí và nhận được câu trả lời tốt hơn
Cách huấn luyện ChatGPT bằng dữ liệu riêng