Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
Declare trong SQL Server là gì? Cách dùng Declare SQL Server như thế nào? Hãy cùng Quantrimang.com tìm hiểu cách khai báo biến trong SQL Server như thế nào nhé!
Không thể phủ nhận lập trình ngày càng có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta. Nó là “cái nôi” sản sinh ra rất nhiều sản phẩm, phần mềm hữu ích cho cuộc sống, cả về vật chất lẫn tinh thần. Chính vì thế, lập trình đang ngày càng trở thành một ngành nghề “hot” với mức lương cao cho lập trình viên tài năng.
Thế giới lập trình vô cùng đa dạng và phong phú với nhiều ngôn ngữ có ưu và nhược điểm riêng. Song song với lập trình, bạn cần phải có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ vững chắc và SQL Server sẽ giúp bạn đạt được điều đó.
SQL Server là một trong số nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến nhất hiện nay. Đây là một sản phẩm của Microsoft. Nó có đầy đủ phiên bản dành cho mọi nhu cầu phát triển của cá nhân và doanh nghiệp.
Nghe có vẻ hơi phức tạp nhưng thực tế học SQL Server không khó. Bạn có thể bắt đầu từ những kiến thức cơ bản nhất đã được tổng hợp trên Quantrimang.com. Ở bài viết này, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu cách gán giá trị trong SQL hay declare trong SQL là gì nhé!
Biến (Variable) dùng để lưu trữ các giá trị tạm thời trong quá trình thực thi thuật toán.
Để khai báo biến trong SQL Server, ta sử dụng câu lệnh DECLARE, được biểu diễn như sau:
DECLARE @variable_name datatype [ = initial_value ], @variable_name datatype [ = initial_value ], ...;
Tham số:
Dùng DECLARE khai báo một biến bất kì
DECLARE @quantrimang VARCHAR(50);
Câu lệnh DECLARE này khai báo một biến có tên @quantrimang, với kiểu dữ liệu VARCHAR và độ dài 50 kí tự.
Sau đó bạn thay đổi giá trị biến @quantrimang bằng cách sử dụng câu lệnh SET.
SET @quantrimang = 'Hello world';
Tiếp theo hãy thử với kiểu dữ liệu INT:
DECLARE @site_value INT;
Sử dụng câu lệnh SET để gán giá trị cho biến @site_value
SET @site_value = 10;
Vậy biến @site_value ở đây được gán cho số nguyên 10.
Cách sử dụng lệnh như sau:
DECLARE @quantrimang VARCHAR(50), @site_value INT;
Trong ví dụ này, chúng ta có hai biến được khai báo: biến @quantrimang với kiểu dữ liệu VARCHAR(50) và biến @site_value kiểu dữ liệu INT.
Trong SQL Server, ta có thể gán giá trị mặc định cho biến ngay lúc khai báo.
DECLARE @quantrimang VARCHAR(50) = 'Hello world';
Vậy ở đây biến @quantrimang với kiểu dữ liệu VARCHAR và độ dài 50 kí tự được gán mặc định cho giá trị 'Hello world'.
Tương tự ta khai báo với kiểu dữ liệu INT:
DECLARE @site_value INT = 10;
Cách sử dụng lệnh như sau:
DECLARE @quantrimang VARCHAR(50) = 'Hello world';@site_value INT = 10;
Hai biến @quantrimang và @site_value đã được khai báo ở chung một lệnh và được gán giá trị ban đầu mặc định.
Ví dụ sau tạo một biến table, chứa giá trị được xác định trong mệnh đề OUTPUT của lệnh UPDATE. Hai câu lệnh SELECT theo sau trả về các giá trị trong @MyTableVar và kết quả của thao tác cập nhật trong bảng Employee. Kết quả trong cột INSERTED.ModifiedDate khác với các giá trị trong cột ModifiedDate của bảng Employee. Điều này là do trình kích hoạt AFTER UPDATE, cập nhật giá trị của ngày sửa đổi thành ngày hiện tại, được xác định trên bảng Employee. Tuy nhiên, các cột được trả về từ OUTPUT phản ánh dữ liệu trước khi được kích hoạt.
Ví dụ:
USE AdventureWorks2012;
GO
DECLARE @MyTableVar TABLE (
EmpID INT NOT NULL,
OldVacationHours INT,
NewVacationHours INT,
ModifiedDate DATETIME);
UPDATE TOP (10) HumanResources.Employee
SET VacationHours = VacationHours * 1.25
OUTPUT INSERTED.BusinessEntityID,
DELETED.VacationHours,
INSERTED.VacationHours,
INSERTED.ModifiedDate
INTO @MyTableVar;
--Display the result set of the table variable.
SELECT EmpID, OldVacationHours, NewVacationHours, ModifiedDate
FROM @MyTableVar;
GO
--Display the result set of the table.
--Note that ModifiedDate reflects the value generated by an
--AFTER UPDATE trigger.
SELECT TOP (10) BusinessEntityID, VacationHours, ModifiedDate
FROM HumanResources.Employee;
GO
Ví dụ sau tạo một biến table với một chỉ mục nội tuyến được nhóm lại với nhau và hai chỉ mục inline không nhóm:
DECLARE @MyTableVar TABLE (
EmpID INT NOT NULL,
PRIMARY KEY CLUSTERED (EmpID),
UNIQUE NONCLUSTERED (EmpID),
INDEX CustomNonClusteredIndex NONCLUSTERED (EmpID)
);
GO
Truy vấn sau trả thông tin về các chỉ mục được tạo ở truy vấn trước.
SELECT * FROM tempdb.sys.indexes WHERE object_id < 0; GO
Ví dụ sau tạo một tham số có giá trị bảng hoặc biến bảng tên @LocationTVP. Điều này yêu cầu một kiểu bảng do người dùng định nghĩa tên LocationTableType.
DECLARE @LocationTVP AS LocationTableType;
Nguồn tin: Quantrimang.com:
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hướng dẫn chỉnh sửa ảnh ChatGPT trên Canva
Cách tạo các slide trình bày dữ liệu hiệu quả bằng AI
Quy trình phê duyệt và sự kiểm soát của con người trong agent flow
Cách tạo các slide trình bày dữ liệu hiệu quả bằng AI
Google tích hợp AI Agent trải nghiệm tìm kiếm web: Cách hoạt động và sử dụng
Cách dùng AI Overviews trong Google Search
Mẹo bỏ qua phần trả lời AI trên Google chỉ với 3 ký tự
TOP lựa chọn thay thế GPT-Live-1 cho giọng nói AI
Tính năng Dự Án trong ChatGPT là gì? Hướng dẫn sử dụng từ A đến Z
Bộ công cụ tạo bài thuyết trình bằng AI
TOP ứng dụng Claude AI có thể tạo mà không cần viết code
AI tích hợp bảng tính: Gemini trong Sheets và Copilot trong Excel
Xây dựng Copilot Studio agent flow đầu tiên trong 15 phút
API Key là gì?
Hướng dẫn tạo báo cáo tương tác trên NotebookLM
Tại sao nên dùng AI để tạo bài thuyết trình?
Cách dùng Perplexity làm trợ lý mua sắm cá nhân
Gmail Live: Tìm và quản lý email bằng giọng nói
TOP nguồn prompt ChatGPT chất lượng và đa dạng
Cách gợi ý lịch hẹn bằng Gemini trong Gmail
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
8 ứng dụng Microsoft Store miễn phí giúp Windows tốt hơ
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows