Thông tin liên hệ
- 036.686.3943
- admin@nguoicodonvn2008.info
CSS button đẹp là điều mà mọi lập trình viên web đều mong muốn. Bài viết sẽ cung cấp cho bạn mọi kiến thức để có thể tạo button CSS đẹp.
Tùy biến đóng vai trò quan trọng trong việc sáng tạo hình ảnh online hấp dẫn người dùng. Những nút bấm như ô tích, nút dạng radio là các thành phần đầu vào phổ biến. Chúng cung cấp cơ hội tuyệt vời cho bạn tùy biến các nút bấm tương tác cho web, ứng dụng...
Với sức mạnh của CSS, bạn có thể biến đổi những thành phần biểu mẫu mặc định trở nên bắt mắt, thời thượng để phù hợp nhất với trang web qua những nút bấm. Bạn có thể tạo kiểu chúng để cải thiện trải nghiệm người dùng, đồng thời làm biểu mẫu hấp dẫn hơn.
Một button hay nút bấm trên trang web là tác nhân chính mà người dùng click vào sau khi chọn hoặc nhập vào các thông tin cần thiết, đồng thời, gửi chi tiết để nhận thông tin mong muốn. Bạn có rất nhiều thư viện giúp tạo button CSS đẹp, ví dụ:
Ở bài viết này, Quantrimang.com sẽ hướng dẫn cách tạo các button và giới thiệu một số button đẹp mà bạn có thể áp dụng.
.button { background-color: #58257b; /* màu của Quản trị mạng ^^ */ border: none; color: white; padding: 15px 32px; text-align: center; text-decoration: none; display: inline-block; font-size: 16px;}
Quản Trị MạngWebsite Quản Trị MạngWebsite Quản Trị Mạng
Sử dụng thuộc tính background-color để thay đổi màu nền cho các nút tạo ra:
.button1 {background-color: crimson;} .button2 {background-color: lightsalmon;}.button3 {background-color: seagreen;} .button4 {background-color: midnightblue;} .button5 {background-color: indigo;}
CrimsonLightSalmonSeaGreenMidnightBlue
Code đầy đủ:
<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { background-color: Crimson; border: none; color: white; padding: 15px 32px; text-align: center; text-decoration: none; display: inline-block; font-size: 16px; margin: 4px 2px; cursor: pointer;}.button2 {background-color: LightSalmon;}.button3 {background-color: SeaGreen;} .button4 {background-color: MidnightBlue;} .button5 {background-color: Indigo;}</style></head><body><h2>Button Color</h2><button class="button">Crimson</button><button class="button button2">LightSalmon</button><button class="button button3">SeaGreen</button><button class="button button4">MidnightBlue</button><button class="button button5">Indigo</button></body></html>
Bạn sử dụng thuộc tính font-size hoặc padding để thay đổi kích cỡ của các nút tạo ra. Dùng font-size thì button co giãn theo kích thước chữ:
.button1 {font-size: 10px;background-color: Crimson;}.button2 {font-size: 12px;background-color: LightSalmon;}.button3 {font-size: 16px;background-color: SeaGreen;}.button4 {font-size: 20px;background-color: MidnightBlue;}.button5 {font-size: 24px;background-color: Indigo;}
10px 12px 16px 20px24px
Sử dụng padding để thay đổi phần không gian giữa nội dung hiển thị của phần tử với đường viền của nó, thuộc tính này cũng có thể làm thay đổi kích thước của button mà vẫn giữ nguyên kích cỡ nội dung.
.button1 {padding: 10px 24px;}.button2 {padding: 12px 28px;}.button3 {padding: 14px 40px;}.button4 {padding: 32px 16px;}.button5 {padding: 16px;}
10px 24px 12px 28px 14px 40px 32px 16px
Theo mặc định, kích thước của nút được xác định bởi nội dung văn bản của nó (rộng bằng nội dung bên trong phần tử). Tuy nhiên, bạn cũng có thể dễ dàng sử dụng thuộc tính chiều rộng width để thay đổi độ rộng của nút:
.button1 {width: 250px;}.button2 {width: 50%;}.button3 {width: 100%;}
250px
50%
100%
Sử dụng thuộc tính border-radius để bo tròn góc cạnh các button bằng cách xác định bán kính của các góc và bo tròn nó theo bán kính ấy.
.button1 {border-radius: 2px;}.button2 {border-radius: 4px;}.button3 {border-radius: 8px;}.button4 {border-radius: 12px;}.button5 {border-radius: 50%;}
2px 4px 8px 12px 50%
Code đầy đủ:
<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { background-color: Crimson; border: none; color: white; padding: 15px 32px; text-align: center; text-decoration: none; display: inline-block; font-size: 16px; margin: 4px 2px; cursor: pointer;}.button1 {background-color: Crimson; border-radius: 2px;}.button2 {background-color: LightSalmon; border-radius: 4px;}.button3 {background-color: SeaGreen; border-radius: 8px;} .button4 {background-color: MidnightBlue; border-radius: 12px;} .button5 {background-color: Indigo; border-radius: 50%;}</style></head><body><button class="button button1">2px</button><button class="button button2">4px</button><button class="button button3">8px</button><button class="button button4">12px</button><button class="button button5">50%</button></body></html>
Bạn thêm và thực hành với các thuộc tính bên trên để xem sự thay đổi nhé.
Bạn sử dụng thuộc tính border để thay đổi màu viền cho nút.
.button1 { background-color: white; color: black; border: 2px solid #DC143C;}...
Crimson LightSalmon SeaGreen MidnightBlue
Sử dụng thuộc tính opacity để thêm độ trong suốt cho nút (tạo giao diện "vô hiệu hóa").
Tip: Bạn cũng có thể thêm thuộc tính cursor (con trỏ chuột) với giá trị "not-allowed" để hiển thị dấu không thể click vào khi bạn di chuột qua:
.disabled { opacity: 0.6; cursor: not-allowed;}
Nút bình thường Nút bị vô hiệu hóa
Code đầy đủ:
<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { background-color: #58257b; /* Green */ border: none; color: white; padding: 15px 32px; text-align: center; text-decoration: none; display: inline-block; font-size: 16px; margin: 4px 2px; cursor: pointer;}.disabled { opacity: 0.6; cursor: not-allowed;}</style></head><body><h2>Disabled Button</h2><button class="button">Nút bình thường</button><button class="button disabled">Nút bị vô hiệu hóa</button></body></html>
Sử dụng :hover selector để thay đổi kiểu nút khi bạn di chuột qua.
Tip: Nên dùng thuộc tính transition-duration để xác định tốc độ của hiệu ứng di chuột:
.button { -webkit-transition-duration: 0.4s; /* Safari */ transition-duration: 0.4s;}.button:hover { background-color: crimson; color: white;}...

Code đầy đủ:
<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { background-color: #58257b; /* Màu của Quản trị mạng ^^ */ border: none; color: white; padding: 16px 32px; text-align: center; text-decoration: none; display: inline-block; font-size: 16px; margin: 4px 2px; -webkit-transition-duration: 0.4s; /* Safari */ transition-duration: 0.4s; cursor: pointer; border-radius: 4px;}.button1 { background-color: white; color: black; border: 2px solid crimson;}.button1:hover { background-color: crimson; color: white;}.button8 { background-color: midnightblue; color: white; border: 2px solid midnightblue;}.button8:hover { background-color: white; color: black; border: 2px solid midnightblue;</style></head><body><button class="button button1">Crimson</button><button class="button button8">MidnightBlue</button></body></html>
Sử dụng thuộc tính box-shadow để thêm bóng vào nút:
.button1 { box-shadow: 0 8px 16px 0 rgba(0,0,0,0.2), 0 6px 20px 0 rgba(0,0,0,0.19);}.button2:hover { box-shadow: 0 12px 16px 0 rgba(0,0,0,0.24), 0 17px 50px 0 rgba(0,0,0,0.19);}
Nút có bóng


Xóa thuộc tính margin và thêm float:left vào mỗi button để nối các nút vào với nhau tạo thành nhóm như trên.
.button { float: left;}
Các nút theo nhóm đặt dọc thì sử dụng display: block thay vì float: left để các nút chồng lên nhau:
.button { display: block;}


<!DOCTYPE html><html><head><style>.container { position: relative; width: 100%; max-width: 400px;}.container img { width: 100%; height: auto;}.container .btn { position: absolute; top: 50%; left: 50%; transform: translate(-50%, -50%); -ms-transform: translate(-50%, -50%); background-color: #f1f1f1; color: black; font-size: 16px; padding: 16px 30px; border: none; cursor: pointer; border-radius: 5px; text-align: center;}.container .btn:hover { background-color: black; color: white; opacity: 0.9;}</style></head><body><h2>Button on Image</h2><p>Add a button to an image:</p><div class="container"> <img src="flower-1.jpg" alt="bouquet" style="width:100%"> <button class="btn">Button</button></div></body></html>
Thêm mũi tên vào nút khi di chuột vào:

<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { display: inline-block; border-radius: 4px; background-color: #f4511e; border: none; color: #FFFFFF; text-align: center; font-size: 28px; padding: 20px; width: 200px; transition: all 0.5s; cursor: pointer; margin: 5px;}.button span { cursor: pointer; display: inline-block; position: relative; transition: 0.5s;}.button span:after { content: '\00bb'; position: absolute; opacity: 0; top: 0; right: -20px; transition: 0.5s;}.button:hover span { padding-right: 25px;}.button:hover span:after { opacity: 1; right: 0;}</style></head><body><h2>Animated Button</h2><button class="button" style="vertical-align:middle"><span>Hover </span></button></body></html>
Thêm hiệu ứng khi nhấp chuột

<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { display: inline-block; padding: 15px 25px; font-size: 24px; cursor: pointer; text-align: center; text-decoration: none; outline: none; color: #fff; background-color: purple; border: none; border-radius: 15px; box-shadow: 0 9px #999;}.button:hover {background-color: #58257b}.button:active { background-color: #58257b; box-shadow: 0 5px #666; transform: translateY(4px);}</style></head><body><h2>Animated Button - Hiệu ứng nhấp chuột</h2><button class="button">Click Me</button></body></html>
Thêm hiệu ứng Fade in khi di chuột:

<!DOCTYPE html><html><head><meta name="viewport" content="width=device-width, initial-scale=1"><style>.button { background-color: #f4511e; border: none; color: white; padding: 16px 32px; text-align: center; font-size: 16px; margin: 4px 2px; opacity: 0.6; transition: 0.3s; display: inline-block; text-decoration: none; cursor: pointer;}.button:hover {opacity: 1}</style></head><body><h2>Hiệu ứng Fade in</h2><button class="button">Quản Trị Mạng</button></body></html>
Thêm hiệu ứng "ripple" khi nhấp chuột:

<!DOCTYPE html><html><head><style>.button { position: relative; background-color:
Nguồn tin: Quantrimang.com
Ý kiến bạn đọc
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Cách cấu hình agent để giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ trong ElevenAgents
Hướng dẫn dùng Claude Haiku 5.5 làm trợ lý phân loại trong Claude Code
Cách thiết kế giọng nói sống động, lôi cuốn cho ElevenLabs Agents
Cách kết nối Google Drive với Gemini Spark đọc và xử lý tài liệu
Chế độ Sinh viên trong Gemini: Không gian học tập có lộ trình
Cách biến ý tưởng thành thiết kế bằng MagicPath trong ChatGPT
TOP công cụ AI tạo workflow tốt nhất
TOP trình duyệt web AI tốt nhất
Cách cung cấp kiến thức phù hợp cho agent trong Microsoft Copilot Studio
Thiết lập cơ sở kiến thức cho ElevenAgents
15 prompt AI thú vị cho ngày lễ Halloween
Hướng dẫn chat bằng giọng nói trên Dola AI
Top công cụ AI tốt nhất cho Digital Marketing
Hướng dẫn tạo giọng nói cá nhân trên Dola AI
tOP plugin ChatGPT tốt nhất để lên kế hoạch du lịch
Trình tự đảm bảo tính an toàn cho quy trình tự động hóa trong Grok Bot
Tìm hiểu về chế độ Expressive trong ElevenAgents
Cách kích hoạt plugin Gmail trên ChatGPT và prompt ví dụ
TOP plugin Notion hữu ích nên sử dụng ngay
Hướng dẫn tạo video chúc mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11
Hướng dẫn cài đặt và sử dụng n8n trên Windows 11
Cách lập trình chuyên nghiệp hơn, dễ dàng hơn với tính năng Tệp trên Grok
Công thức tính diện tích hình Elip
Hướng dẫn ngắt kết nối ứng dụng trên ChatGPT
8 ứng dụng Microsoft Store miễn phí giúp Windows tốt hơ
Hướng dẫn tạo đoạn hội thoại cho topic trên Twee
6 cách mở Computer/System Properties trong Windows 10
Đừng chia sẻ ảnh cho đến khi bạn chạy kiểm tra siêu dữ liệu này!
Bức tranh tổng quan về hỗ trợ khách hàng tích hợp AI
Cách sửa lỗi There Are Currently No Power Options Available Windows